CÔNG TY TNNH QUỐC ĐẠT METAL

Địa chỉ: 151/2B Đường Tam Bình, P. Tam Phú, TP. Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh

SỰ LỰA CHỌN HOÀN HẢO VÀ TIN CẬY CHO NHÀ ĐẦU TƯ

Hotline:

0907.297.060

Tin tức

INOX 304 LÀ GÌ ?

Ngày đăng :05/03/2024 - 8:51 AM

Inox 304 là gì? Thành phần, tính chất và ứng dụng của inox 304

 

Inox 304 là gì? Thành phần, tính chất và ứng dụng của inox 304

Inox 304 là vật liệu thép không gỉ tiêu chuẩn công nghiệp cho tất cả các sản phẩm được sử dụng để chống ăn mòn ở trong nhà và ngoài trời, bao gồm cả phụ kiện inox. Inox SUS 304 là một trong những nguyên liệu hiệu quả nhất với môi trường vì độ bền và khả năng tái chế của nó. Dễ dàng uốn, cắt, chắn dập tạo thành các hình dạng để dùng, bao gồm cả các vật dụng như hộp đựng thực phẩm, bát đĩa, đồ nấu nướng, bình nước giữ nhiệt. Nếu bạn là chuyên gia hay là một người có đam mê về vật liệu inox 304, chủ đề trong bài viết sẽ đề cập hầu hết những điều tốt đẹp của inox 304, chúng là vật liệu an toàn để sử dụng lâu dài trong cuộc sống hàng ngày. Tìm hiểu về thành phần, tính chất, ứng dụng của inox 304 theo nội dung dưới đây.

Inox 304 là gì?

Inox 304 hay là thép không gỉ 304, hợp kim chứa cả crom 18% và niken 8% là kim loại chính, sắt và một ít kim loại khác. Inox 304 thuộc lớp thép không gỉ họ Austenit, có từ tính thấp, ít dẫn nhiệt, dẫn điện và có khả năng chống ăn mòn cao hơn thép thông thường. Khả năng tạo hình vượt trội, chúng được sử dụng để sản xuất và gia công inox cho các sản phẩm inox dùng trong đời sống và công nghiệp.

Phân loại inox 304

Thành phần inox 304 có hai biến thể, có thể phân loại chúng là inox 304L và inox 304H.  Đặc điểm chung của chúng là sự khác biệt nhỏ của thành phần cacbon dẫn đến một phần tính chất có sự tương đồng. Tuy nhiên, trên thực tế các tính năng nổi bật của mỗi loại được thể hiện rõ thông qua vị trí sử dụng của chúng. Điều này được nhận biết rõ nhất qua tuổi thọ của mỗi loại.

Inox 304

Inox 304 là một phiên bản tiêu chuẩn 18-8 chứa khoảng 18% crom và 8% niken. Một trong những vật liệu inox linh hoạt, phù hợp cho nhiều ứng dụng mục đích chung. Các phiên bản của inox 304 có những loại thế nổi bật như chịu nhiệt cao hoặc một số tính chất chất khác sinh ra do sự khác nhau của cacbon trong thành phần hợp kim của chúng.

Inox 304L

Loại inox 304L là một phiên bản có lượng carbon thấp khoảng 0.03% của lớp inox 304. Chữ “L” trong 304L có thể được hiểu là lượng carbon cực thấp. Hàm lượng cacbon thấp hơn của hợp kim 304L giúp giảm thiểu và loại bỏ sự kết tủa cacbua trong quá trình hàn. Điều này cho phép inox 304L được giữ ở trạng thái “hàn”, ngay cả trong môi trường ăn mòn nghiêm trọng. Về cơ bản, dùng vật liệu hàn bằng inox 304L giúp loại bỏ nhu cầu hàn các mối nối trước khi sử dụng dạng kim loại hoàn chỉnh - tiết kiệm thời gian và công sức.

Inox 304H

Inox 304H là một biến thể có hàm lượng carbon cao, sẵn sàng dùng ở nhiệt độ cao. Chữ “H” trong 304H có thể được hiểu là lượng carbon cao hơn so với inox 304 và 304L. Thực tế phổ biến cho 304H là được chứng nhận kép là 304 và 304H. Hàm lượng cacbon được kiểm soát trong khoảng 0.04-0.10% để tăng cường độ ở nhiệt độ trên 427 độ C. Chúng không có từ tính trong điều kiện ủ, nhưng có thể trở nên hơi từ tính do làm việc nguội hoặc hàn. Vật liệu inox 304H có thể dễ dàng hàn và xử lý bằng các phương pháp chế tạo tiêu chuẩn tại xưởng. Inox 304H là một hợp kim chống ăn mòn kinh tế và linh hoạt

Thành phần của inox 304

Inox 304 / 304L/ 304H là một trong các loại vật liệu không gỉ chính cho sản xuất phụ kiện inox, linh kiện, sản phẩm inox có tính chất chống sự xâm hại trong môi trường ăn mòn trong công nghiệp. Chúng cũng được sử dụng phổ biến trong hầu hết các vai trò khác nhau của đời sống con người. Ngoài đặc tính bền bỉ cao, khả năng chống chịu tốt và tính cứng chắc. Thì bề mặt sáng bóng của vật liệu này còn làm tăng vẻ đẹp thẩm mỹ cho các sản phẩm inox 304 được làm ra. Dưới đây là các thành phần và đặc tính vật lý của chúng.

Thành phần hóa học của inox 304 / 304L / 304H

Thành phần

Inox 304

Inox 304L

Inox 304H

% Carbon

Tối đa 0.08

Tối đa 0.030

0.04 - 0.10

% Mangan

Tối đa 2.0

Tối đa 2.0

Tối đa 2.0

% Phốt pho

Tối đa 0.045

Tối đa 0.045

Tối đa 0.045

% Lưu huỳnh

Tối đa 0.030

Tối đa 0.030

Tối đa 0.030

% Silicon

Tối đa 0.75

Tối đa 0.75

Tối đa 0.75

% Crom

18.0 - 20.0

18.0- 20.0

18.0- 20.0

% Nickel

8.00 - 12.00

8.00-12.00

8.00-12.00

% Nitơ

0.00 - 0.11

0.00 - 0.11

0.00 - 0.10

% Sắt

-

-

-

Tính chất của inox 304

Tính chất cơ học inox 304

Cơ tính của inox 304 hay còn được hiểu là khả năng chống chịu khi có tác dụng lực lên vật liệu inox 304. Inox 304 vừa dẻo vừa linh hoạt, lý tưởng cho các hoạt động sản xuất và gia công phụ kiện inox công nghiệp. Các dạng sản phẩm inox 304 có thể giữ được độ dẻo dù ở nhiệt độ rất thấp. Khả năng uốn, tạo hình và dễ dát mỏng vô cùng tốt kể cả khi không cần gia nhiệt. Chính vì thế mà loại inox này đã trở thành nguyên liệu inox chính trong hầu hết các lĩnh vực sản xuất công nghiệp. Các chỉ số tính chất cơ học có thể được đánh giá dựa trên các tiêu chuẩn sản xuất của mỗi quốc gia hoặc dựa trên tiêu chuẩn chung phát hành bởi quốc tế. Một số tiêu chuẩn có thể được áp dụng phổ biến như TCVN, ISO, TCVN, JS, AISI.

  • Độ bền kéo dài (MPa): 515 (MPa)
  • Ứng suất cắt của inox 304 (MPa): 205 (MPa)
  • Độ giãn dài trong 50 mm : 40%
  • Độ cứng HB inox 304: tối đa 201%
  • Độ cứng HV inox 304: tối đa 92%

Tính chất vật lý inox 304

Inox 304 là một vật liệu có đặc tính chống ăn mòn tốt, độ bền cao có thể cho ra các bán thành phẩm tấm cán nóng, ống rút nguội, không có từ tính. Khả năng chống ăn mòn của inox 304 vượt trội khi tiếp xúc với môi trường hoặc các phương tiện ăn mòn khác. Đối với môi trường có chứa clorua, bề mặt inox 304 có thể dễ xảy ra một số biến chứng khi tiếp xúc như xuất hiện vết rỗ, nứt bề mặt. Một trường hợp khác, sự nứt có thể xuất phát từ sự ăn mòn do ứng suất gây nên xảy ra ở mức nhiệt trên 60 độ C.

Inox 304 cung cấp khả năng hàn tốt, ngay cả khi có và không có chất độn. Một số phương pháp hàn khuyến nghị chất độn inox 308, hoặc inox 321 có thể được sử dụng nếu không thể xử lý nhiệt sau quá trình hàn. Các thành phần hàn kết cấu nặng có yêu cầu ủ sau hàn, các que hàn thường sử dụng ở phương pháp này là inox 304L kết hợp chất độn.

  • Mật độ: khoảng 8000 (g / cm3)
  • Điểm nóng chảy: 1400 đến 1450 độ C
  • Nhiệt lượng riêng: khoảng 500(J / kg · ℃)
  • Điện trở suất: khoảng 720 (μΩ · m) (20 ℃):
  • Hệ số giãn nở nhiệt: từ 1702 đến 18.4 (1 / K)
  • Khuếch tán nhiệt: khoảng 3.84 (mm2/s)
  • Sự giãn nở nhiệt: khoảng 1.7 - 1,9 (1* 10 -5 / K)
  • Hệ số dẫn nhiệt: từ 16.2 đến 21.5 (W / m · K)

Tiêu chuẩn chất lượng inox 304

Vật liệu inox 304 của mỗi nước trên thế giới có sự khác nhau, điều này xuất phát từ nhu cầu sử dụng hình thành nên các chỉ số xác định chất lượng inox 304. Bộ tiêu chuẩn này được ứng dụng trong một quốc gia hoặc khu vực các các quốc gia liên quan, sử dụng chung một bộ tiêu chuẩn kim loại cho sản xuất công nghiệp.

  • Inox 304 tiêu chuẩn JIS : Tiêu chuẩn công nghệ tại Nhật Bản.
  • Inox 304 tiêu chuẩn AISI : Hiệp hội các nhà sản xuất thép Bắc Mỹ.
  • Inox 304 tiêu chuẩn ASTM / ASME :  Tiêu chuẩn hiệp hội thử nghiệm và vật liệu tại Mỹ.
  • Inox 304 tiêu chuẩn GB : Tiêu chuẩn công nghiệp của Trung Quốc.
  • Inox 304 tiêu chuẩn DIN : Thuộc viện tiêu chuẩn Đức.

Bề mặt hoàn thiện inox 304

Inox 304 bề mặt No.1

Là sản phẩm inox 304 được làm sạch bằng hóa chất và được ủ sau khi cán nóng. Chúng được nhận dạng bằng các đường vân không có quy luật. Vật liệu 304 No.1 thường được dùng để cán nguội làm các bồn chứa công nghiệp và các dụng cụ trong ngành công nghiệp hóa chất.

Inox 304 bề mặt No.2D

Bề mặt inox 304 2D khá tối màu, chúng được ủ và xử lý bằng hóa chất sau quá trình cán nguội hoàn toàn chưa qua một quá trình đánh bóng. Thiết bị ô tô, nhà máy hóa dầu, vật liệu xây dựng là một trong số lĩnh vực có sức tiêu thụ bề mặt 2D lớn nhất, bởi về chi phí rẻ hơn so với cùng loại inox 304 với bề mặt khác.

Inox 304 bề mặt 2B

Đây là loại inox 304 có bề mặt được xử lý trên cơ sở của No.2D. Tuy nhiên, bề mặt bóng nhẵn hơn No.2D rất nhiều. Vật liệu inox 304 có bề mặt tiêu chuẩn, giúp tăng cường cơ lý tính cho sản phẩm. Inox 304 2B  được sử dụng phổ biến trong mọi trường hợp. 

Inox 304 bề mặt No.3

Đây là inox 304 có bề mặt được đánh bóng với mật độ 100 - 120 mesh. Chúng được nhận biết bằng nề mặt bóng mờ, độ phản chiếu trung bình. Vật liệu này được ứng dụng nhiều trong xây dựng, dụng cụ bếp, trang trí nội thất và ngoại thất.

Inox 304 bề mặt No.4

Được đánh bóng với mật độ là 150 - 180 mesh. Nếu đem so với bề mặt No.3 thì nó có độ bóng cao hơn hẳn. No4 có bề mặt màu trắng bạc bắt mắt, chúng thường được dùng làm bồn tắm, vật trang trí và các thiết bị trong công nghiệp thực phẩm.

Inox 304 bề mặt BA

Loại inox này có bề mặt sáng bóng như gương, quá trình tạo bề mặt được ủ bóng ngay sau khi cán nguội. Inox 304 BA thường được dùng để làm các dụng cụ sử dụng trong gia đình bao gồm gương, đồ làm bếp, lò nướng.

Inox 304 bề mặt No.HL

Trên bề mặt inox 304 có các đường vân kẻ sọc. Đường vân này được tạo ra từ máy đánh bóng chuyên dụng để phớt đánh bóng cho No4. Các sản phẩm inox 304 bề mặt HL thường được dùng làm khuôn cửa và các vật trang trí nội thất.

Inox 304 bề mặt No.Dull

Nhận dạng bằng dấu hiệu bề mặt mờ xỉn, chúng được tạo thành bằng giảm độ bóng kết hợp với quy trình tạo nhám bề mặt No2B. Dull không hề được đón nhận trong nhiều lĩnh vực công nghiệp, tuy nhiên chúng lại được ưa chuộng khi là trang trí nội thất, làm vách ngăn thang máy.

Các sản phẩm inox 304 phổ biến trên thị trường

Hiện nay inox 304 được cung cấp rộng rãi trên thị trường với đa dạng các chủng loại và kiểu dáng khác nhau. Người dùng cũng vì thế mà có thêm rất nhiều lựa chọn. Dưới đây là danh sách các sản phẩm inox 304 được sử dụng phổ biến nhất mà bạn cần biết:

  • Tấm inox 304

  • Cuộn inox 304

  • Ống inox 304

  • Hộp inox 304

  • Thanh inox 304

  • Lưới inox 304

  • Tôn inox 304

  • Dây inox 304

  • Inox 304 màu

Những cách nhận biết inox 304 thường áp dụng

Inox 304 là hợp kim khó nhận biết. Các đặc tính lý hóa vượt trội của inox 304 là thế mạnh của vật tư inox trong hoạt động công nghiệp hoặc các ứng dụng trong sản xuất phụ kiện inox hoặc gia công inox. Vì thế, để phân biệt chính xác vật liệu inox 304, cần phải có nhiều phép thử nhằm so sánh với các đặc tính có sẵn của chúng để chứng minh, nhận biết chính xác loại inox 304. Tham khảo ba phương pháp nhận biết inox 304 dành cho người chuyên và không chuyên trong ngành inox, có thể thử nhanh để xác định loại vật liệu này như sau:

Nhận biết inox 304 bằng nam châm

Hợp kim 304 không có phản ứng từ, tức là nó sẽ không có phản ứng với nam châm. Dựa theo đặc điểm này khi mua hàng hoặc kiểm hàng bạn có thể dùng nam châm để thử xem nó có phải loại inox mình cần không. Bạn có thể đặt nam châm nằm giữa một thanh inox thường và một  thanh inox 304. Đợi một lúc bạn sẽ thấy nam châm bị hút về phía thanh inox thường.

Nhận biết inox 304 bằng tia lửa khi cắt inox

Cách thứ hai để nhận biết inox 304 là quan sát tia lửa cắt. Khi dùng máy cắt vật liệu inox, quan sát số lượng các tia lửa bắn ra ít và có màu vàng nhạt thì có thể nhận biết đât là inox 304. Tuy nhiên, đây là phép thử không chính xác, với các chuyên gia trong ngành inox cũng khó có thể nhận biết được vì nhận biết màu sắc và số lượng tia lửa nhiều, ít , rỏ ràng mang tính chủ quan.

Nhận biết inox 304 bằng axit

Phân biệt inox bằng axit là cách thử có độ chính xác cao nhất mà bạn có thể tự mình áp dụng. Bạn dùng axit H2SO4 hoặc HCL, nhỏ một giọt lên bề mặt của inox 304. Nếu không xảy ra phản ứng nào hoặc bề mặt chỉ chuyển sang màu xám hơn thì có thể xác định đây là vật liệu inox 304. Còn màu sắc của vật liệu inox chuyển sang màu đỏ gạch thì có thể là các loại inox khác.

Ứng dụng của inox 304

Inox 304 được ứng dụng trong hầu hết các lĩnh vực công nghiệp. Khả năng định hình xuất sắc và khả năng chống ăn mòn tuyệt vời bởi hàm lượng crom và niken cao giúp cho inox 304 đáp ứng hầu hết các sản phẩm công nghiệp và dân dụng. Inox 304 được sử dụng làm nguyên liệu chính để sản xuất phụ kiện inox công nghiệp, bao gồm cả các loại vật tư inox tấm, cuộn và ống. Chúng chứa hàm lượng niken cao từ 8 đến 10.5 phần trăm trọng lượng và một lượng crom khoảng 18 đến 20 phần trăm trọng lượng. Đây là tỉ lệ hợp kim tạo nên sự khác biệt về khả năng định hình, chống gỉ để đáp ứng các yêu cầu sản xuất vật tư và phụ kiện inox sử dụng trong điều kiện ăn mòn. Với các tính năng tuyệt vời trên, Inox 304 là một vật liệu lý tưởng để sử dụng sản xuất thiết bị, phụ kiện inox trong công nghiệp và dân dụng, cụ thể là các vật dụng sau:

  • Mặt bích inox 304
  • Phụ kiện inox 304
  • Dây đai inox 304
  • Dây rút inox 304
  • Que hàn inox 304
  • Dây hàn inox 304
  • Van inox 304
  • Bồn inox 304
  • Nẹp inox 304
  • Kệ inox 304
  • Bàn ăn inox 304
  • Nồi inox 304
  • Giường y tế inox 304
  • Chậu rửa bát inox 304

Những câu hỏi thường gặp đối với inox 304

Để người dùng hiểu hơn về inox 304, chúng tôi đã tổng hợp 10 vấn đề thường gặp nhất khi mua và sử dụng inox 304, cụ thể như sau:

Inox 304 và 430 khác nhau như thế nào?

Inox 304 khác inox 430 về tính từ trường, 304 có tính từ trường rất mạnh nên nó sẽ có lực hút nam châm rất yếu. Còn 430 lại có khả năng nhiễm từ cao nên nó thường có lực hút nam châm mạnh.

Inox 304 và 201 khác nhau như thế nào?

Inox 201 có thành phần Chromium thấp hơn inox 304 là 2%, điều này cho thấy khả năng ăn chống ăn mòn của 304 cao hơn 201. Ngoài ra inox 201 còn có bề mặt tối hơn do chứa nhiều Mangan hơn inox 304.

Inox 304 và 316 khác nhau như thế nào?

Sự khác biệt giữa thép không gỉ SUS304 và 316 là thành phần  Nickel, Chromium và Molypden. Inox 304 không chứa Molypden còn 316 thì chứa 2% – 3% Molybdenum. Ngoài ra, 304 còn có Chromium 18% và hàm lượng Niken 8% trong khi inox 316 chỉ có Chromium 16% và Nickel 10%.

Inox 304 và 316 loại nào tốt hơn?

Mỗi loại inox đều có một đặc tính khác nhau, dựa vào đó chúng sẽ có các công năng, ứng dụng và giá thành khác biệt. Inox 304 có tính gia công tuyệt vời, nó phù hợp để làm các sản phẩm có chi tiết nhỏ. Còn 316 thì có khả năng chống ăn mòn tốt phù hợp để sử dụng trong các môi trường ăn mòn như muối, axit.

Inox 304 có hít nam châm không?

Inox 304 có từ tính cao sẽ không hút nam châm. Nhưng vẫn có một số trường hợp loại inox này bị hút nam châm.

Inox 304 có bị axit ăn mòn không?

Inox 304 chỉ khi trong điều kiện oxy hóa mới ổn định, còn nếu điều kiện không oxy hóa thì nó sẽ không ổn định nữa. Cụ thể là trong môi trường ăn mòn của axit Sufuric đặc với axit Nitric đặc thì inox 304 vẫn chịu được. Nhưng không chịu được sự ăn mòn của axit Clohidric hay axit Sunfuric loãng.

Inox 304 có dẫn điện không?

Hầu hết các loại inox 201, 304, 430 đều có khả năng dẫn điện chỉ khác ở mức dẫn điện mạnh hay yếu.

Inox 304 có bị gỉ không?

Inox 304 có khả năng chống được sự ăn mòn của không khí, nước, axit và các loại chất lỏng để không bị gỉ. Phù hợp sử dụng trong các môi trường có tính ăn mòn nhẹ.

Inox 304 2B là gì?

Đây là loại inox có bề mặt được xử lý trên cơ sở của No.2D. Tuy nhiên nó lại có bề mặt bóng nhẵn hơn No.2D rất nhiều. Vật liệu này có bề mặt tiêu chuẩn, đồng thời giúp tăng cường cơ lý tính cho sản phẩm. Inox 304 2B  được sử dụng phổ biến trong mọi trường hợp. 

Inox 304 BA là gì?

Loại inox này có bề mặt sáng bóng như gương, nó được ủ bóng ngay sau khi cán nguội. Inox 304 BA thường được dùng để làm các dụng trong gia đình như: Gương nhỏ, đồ làm bếp hoặc các vật liệu khác trong xây dựng.

Chia sẻ:

CÔNG TY TNHH QUỐC ĐẠT METAL

Địa chỉ: 151/2B Đường Tam Bình, P. Tam Phú,
Thành Phố Thủ Đức, Thành Phố Hồ Chí Minh

Điện thoại: 0907.297.060

Email: vinhtuvi@gmail.com

Website: inoxquocdat.com 

Số ĐKKD: 0313830908 do sở KHĐT Tp. HCM

Cấp ngày: 27/05/2016


  

 

 

 

 

 

Copyright © 2019 QUỐC ĐẠT METAL.Web design by Nina Co .,Ltd

Đang online: 13 |Truy cập tháng: 668 |Tổng truy cập: 212230